Tài liệu IELTS

Ebook sách Academic Vocabulary in Use

bởi

academic vocabulary in use

Tổng quan sách  Academic Vocabulary in Use

Academic Vocabulary in Use là một tài liệu học Academic Vocabulary rất hay được xuất bản bởi nhà xuất bản nổi tiếng Cambridge. Cuốn sách gồm 50 units, mỗi unit có 2 trang. Trang bên trái là từ vựng tiếng anh tập trung vào mỗi chủ để. Bạn sẽ tìm thấy những ví dụ của từ vựng trong văn cảnh, những  điều chú ý đặc biệt về nghĩa của từ và cách sử dụng từ. Trang bên phải sẽ kiểm tra xem mức độ hiểu từ của bạn bằng cách đưa ra những loạt bài tập thực hành về từ vừa học.

Academic Vocabulary in Use là tài liệu học từ vựng tiếng anh lý tưởng dành cho những người sử dụng tiếng Anh chuyên ngành. Rất thích hợp cho sinh viên thuộc bất kỳ ngành nào, từ ngành kỹ sư và khoa học xã hội cho đến kinh doanh và luật, quyển sách tổng hợp đầy đủ các từ vựng chủ yếu mà bạn sẽ gặp trong các giáo trình, các bài báo, bài thuyết giảng và trong các buổi hội thảo. Quyển sách vocabulary for ielts này được biên soạn dành cho người học trình độ trung cấp loại giỏi và trình độ cao hơn, và cả các học viên đang chuẩn bị thi IELTS cũng như các kỳ thi tuyển sinh đại học khác.

- 50 bài dễ học, mỗi bài dài 2 trang, có phần giải thích rõ ràng các từ mới ở trang trái và các bài tập thực hành đa dạng ở trang phải.

- Cung cấp từ và các cụm từ mới trong các ngữ cảnh thực tế bao gồm các đoạn trích từ các bài giảng, bài giới thiệu, luận văn, bảng dữ liệu và các biểu đồ.

- Có thêm phần “Reading and vocabulary” với những bài đọc dài hơn để người học có thể luyện tập thêm các từ vựng trọng yếu.

- Đáp án đầy đủ, dễ hiểu và phần phiên âm các từ trọng yếu ở bảng chú dẫn giúp người học luyện phát âm

Tải eEbook sách Academic Vocabulary in Use tại đây

Pass giải nén: www.msdiepielts.com

Những điều cần biết về IELTS Listening

bởi

1. Tổng quan về IELTS Listening Test

Thời gian thi Listening ielts là 30 phút với 40 câu hỏi được chia đều cho 4 phần. Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng phần sẽ tăng dần. Các dạng bài thi nghe IELTS gồm thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau. Thí sinh chỉ nghe được 1 lần. Tuy nhiên, trong mỗi phần, số câu hỏi sẽ được chia nhỏ ra và thí sinh sẽ có thời gian để đọc trước các câu hỏi trước khi nghe và trả lời. Cuối bài thi các thí sinh sẽ có 10 phút để ghi lại kết quả vào Phiếu trả lời câu hỏi. (Answer Sheet).

  • IELTS Listening Section 1: là các hội thoại liên quan đến hỏi đáp các thông tin cá nhân như: tham gia 1 hoạt động, sự kiện…
  • IELTS Listening Section 2: là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,..).
  • IELTS Listening Section 3: là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người, đây là các cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).
  • IELTS Listening Section 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.

2. Các dạng câu hỏi trong phần thi nghe IELTS Listening

 

Dạng câu hỏi

Yêu cầu

Các điểm cần lưu ý

1

Form filling

Điền vào 1 mẫu cho sẵn
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Kiểm tra chính tả.
2

Pick from a list

Chọn 3-5 câu trả lời đúng trong list các lựa chọn cho sẵn.
  • Chỉ viết đáp án đúng là A, B, C …
  • Câu trả lời đúng có thể được 1 điểm hoặc hơn 1 điểm.
  • Các câu trả lời không cần theo đúng thứ tự.
3

Labelling a map or plan

Xác định các địa điểm trên bản đồ hoặc trong bản kế hoạch.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Nếu có danh sách các lựa chọn thì chỉ viết đáp án đúng là A, B, C …
4

Sentence/summary completion

Hoàn thành câu/bản tóm tắt.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Kiểm tra chính tả.
  • Kiểm tra ngữ pháp trong câu.
5

Table completion

Hoàn thành bảng.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Kiểm tra chính tả.
6

Short answer
questions

Dạng câu trả lời ngắn
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Câu trả lời đúng có thể được 1 điểm hoặc hơn 1 điểm.
  • Kiểm tra chính tả.
7

Multiple choice

Chọn đáp án đúng A, B, C…
  • Chỉ viết đáp án đúng là A, B, C…
8

Matching

Ghép thông tin giữa các câu hỏi và list các thông tin cho sẵn
  • Chỉ viết đáp án đúng là A, B, C…
9

Labelling a diagram

Gọi tên các phần trong 1 mô hình nào đó.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Nếu có danh sách các lựa chọn thì chỉ viết đáp án đúng là A, B, C …
10

Note completion

Hoàn thành bản ghi chép.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
11

Flow chart completion

Hoàn thành sơ đồ về quy trình nào đó.
  • Được phép dùng tối đa 3 từ và/hoặc 1 chữ số để trả lời.
  • Nếu có danh sách các lựa chọn thì chỉ viết đáp án đúng là A, B, C …
12

Classification

Lựa chọn xem thông tin đưa ra thuộc loại nào.
  • Chỉ viết đáp án đúng là A, B, C…
  • Các lựa chọn có thể được sử dụng nhiều hơn 1 lần.

>>> IELTS Listening - Những điều cần biết
>>> IELTS Reading - Những điều cần biết
>>> IELTS Writing - Những điều cần biết
>>> IELTS Speaking - Những điều cần biết

Giới thiệu sách English Collocations in Use

bởi

Hôm nay blogielts sẽ giới thiệu cho các bạn một cuốn tài liệu học IELTS rất hay để nâng cao kiến thức về Collocation. Đó là cuốn English Collocations in Use.

english-collocations-in-use

Một kiến thức tốt về collocations (sự sắp xếp các từ) là điều cần thiết cho người học để sử dụng Tiếng Anh thông thạo và tự nhiên. Sử dụng collocations sẽ cải thiện phong cách của bạn viết và nói tiếng Anh, và kiến thức của collocations thường được thử nghiệm trong các kỳ thi Cambridge đặc biệt là IELTS. Học kết hợp từ đúng cũng sẽ giúp bạn nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh, tránh các lỗi người học thông thường đồng thời cũng đạt điểm cao hơn trong phần thi viết và phần thi nói.

Tổng quan sách English collocations in Use

- 60 bài, mỗi bài dài 2 trang, được trình bày dễ sử dụng: các cụm từ linking words được trình bày và giải thích ở trang bên trái và trang bên phải là các bài tập thực hành.

- Trình bày và giải thích khoảng 1.500 cụm từ liên kết trong các ngữ cảnh cụ thể, sử dụng các bảng dữ liệu, biểu mẫu, các đoạn văn và đoạn hội thoại ngắn.

- Có đáp án và bảng chú dẫn đầy đủ giúp tra cứu dễ dàng

- Bao gồm các hướng dẫn phương pháp học và cách tránh các lỗi thông thường

- Trình bày các cụm từ liên kết thông dụng nhất và nên được sử dụng trong các bìa thi quốc tế

>>>Related: IELTS Writing Task 2 – Popular Collocation 

Nội dung cuốn English Collocations in Use

- Learning about collocations

- Grammatical aspects of collocation

- Topics: Travel and the environment

- Topics: People and relationships

- Topics: Leisure and lifestyle

- Topics: Work and study

- Topics: Society and Institutions

- Basic voncepts

Link Download:

http://www.mediafire.com/download/xget0rnf034ajia/English_Collocations_In_Use.rar

Pass giải nén: www.msdiepielts.com

Nguồn www.msdiepielts.com khi đăng tải lại tài liệu này

Link: Tài liệu luyện thi IELTS: English Collocations in Use

Thì tương lai đơn

bởi

Thì tương lai đơn có lẽ là thì đơn giản và dễ hiểu nhất trong tiếng Anh.

* Công thức thể khẳng định:

Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”:

+ I WILL = I’LL

+ WE WILL = WE’LL

+ YOU WILL = YOU’LL

+ THEY WILL = THEY’LL

+ HE WILL = HE’LL

+ SHE WILL = SHE’LL

+ IT WILL = IT’LL

- Thí dụ:

+  I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.

+ SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

* Công thức thể phủ định:

Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt

+ WILL NOT = WON’T

- Nhấn mạnh phủ định:

+ Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định.

- Thí dụ:

+ I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.

+ I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

* Công thức thể nghi vấn:

WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

- Thí dụ:

+  WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không?

- Câu hỏi WH:

+ Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?

* Khi nào dùng thì tương lai đơn ?

- Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

+ I AM SO HUNGRY. I WILL MAKE MYSELF A SANDWICH. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich.

- Khi muốn diễn tả một lời hứa

+ (I PROMISE) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
Xem tiếp

Tìm trên Google:

Tính từ sở hữu

bởi

Một tính từ sở hữu là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó là của ai.

Để nhắc lại bài trước, trong bảng sau, ta sẽ có 3 cột:

Đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu tương ứng với từng đại từ nhân xưng và phiên âm quốc tế của tính từ nhân xưng đó:
Đại từ nhân xưng Tính Từ Sở Hữu  Phiên Âm Quốc Tế
Tôi: I → MY: của tôi
/mai/

Chúng tôi WE → OUR: của chúng tôi, của chúng ta
/’auə/

Bạn: YOU → YOUR: của bạn
/jɔ:/

Các bạn: YOU → YOUR: của các bạn
/jɔ:/

Anh ấy: HE →  HIS: của anhấy
/hiz/

Cô ấy: SHE → HER: của côấy
/hə:/

Nó: IT → ITS: của nó
/its/

Họ, chúng nó: THEY → THEIR: của họ, của chúng
/ðeə/
Thí dụ: “CAR” là “xe hơi”, “MY CAR” là “xe hơi của tôi”. ”HOUSE” là “nhà”, “HIS HOUSE” là “nhà của anh ấy .

Nguồn : http://trungtamgiasu.net/

Tìm trên Google:

Danh từ đếm được hay không đếm được

bởi

Đa số danh từ tiếng Anh khi dịch nghĩa ra tiếng Việt bạn có thể suy đoán được đó là danh từ đếm được hay không đếm được chia sẻ bởi trung tam gia su.

Danh từ đếm được thường có ý nghĩa liên quan đến một vật thể hữu hình, cụ thể, có thể sờ thấy, nhìn thấy được và có thể đếm được mà không cần dùng đến một danh từ tiếng Anh khác.

- Thí dụ: HOUSE = cái nhà, FINGER = ngón tay, BALL = trái banh, BOOK = quyển sách, TEACHER = giáo viên, STAR = ngôi sao, COMPANY = công ty, … Danh từ không đếm được khi dịch ra nghĩa thường liên quan đến một đối tượng trừu tượng, không sờ thấy được, không nhìn thấy được bằng mắt.

- Thí dụ: AIR = không khí, NEWS = tin tức, INFORMATION = thông tin, EDUCATION = trình độ văn hóa, sự giáo dục, ELECTRICITY = điện, POWER = điện, quyền lực, INTELLIGENCE = trí thông minh, sự thông minh, LOVE = tình yêu, …

Có nhiều trường hợp danh từ không đếm được có ý nghĩa liên quan đến sự vật có thể nhìn thấy được, nhưng ta không thể đếm sự vật đó chỉ bằng cách thêm số, 1, 2, 3… vào danh từ đó theo nghĩa tiếng Việt. Thí dụ: WATER = nước, SUGAR = đường, SALT = muối, GOLD = vàng, TEA = trà, COFFEE = cà phê, RICE = gạo …. Không ai nói “MỘT MUỐI, HAI MUỐI, BA MUỐI” hay “MỘT GẠO, HAI GẠO, BA GẠO…”.

Để cân đó đong đếm được những danh từ không đếm được này, ta phải cần đến một danh từ khác. Thí dụ: A GLASS OF WATER = một ly nước, A KILOGRAM OF SUGAR = một ký đường, A BAG OF SALT = một bịch muối, A BAR OF GOLD = một thỏi vàng, A CUP OF TEA = một tách trà, A CUP OF COFFEE = một tách cà phê, A GRAIN OF RICE = một hạt gạo, …. Với một ít suy luận như vậy, ta có thể chỉ cần biết nghĩa của một danh từ tiếng Anh là có thể đoán được khá chính xác nó là danh từ đếm được hay không đếm được. Tất nhiên, tiếng Anh nổi tiếng có nhiều ngoại lệ nên sẽ có nhiều lúc bạn đoán sai.

Thí dụ: Theo bạn, EMOTION = cảm xúc là đếm được hay không đếm được? “Cảm xúc” là một khái niệm trừu tượng nhưng trong tiếng Anh nó vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được. Nếu có phân vân khi gặp một danh từ, cách tốt nhất là tra từ điển. Bất kỳ từ điển nào tốt một chút đều ghi rõ một danh từ đếm được hay không đếm được.

Nguồn : http://trungtamgiasu.net/

Enhancing Academic Vocabulary in IELTS Tests

bởi

Enhancing Academic Vocabulary in IELTS Tests

IELTS Real Speaking Topics and Answers

bởi

IELTS Real Speaking Topics and Answers

IELTS Real Speaking Topics and Answers

 

1. What is the meaning of your name?
2. Does your name affect your personality?
3. Tell me something about your hometown.
4. What are the differences in accent between your hometown and Hanoi?
5. What is the character of the people like in your hometown?
6. What is people’s favourite food in the region where you live?
7. Do you think that people have enough time for leisure now?
8. Are there any historic monuments in your region?
9. Describe your Job? How do you spend your typical day?
10. Tell me something about the Hue Festival.
11. How have weddings changed in recent years?
12. Tell me something about the Festival.
13. Describe a traditional wedding ceremony.
14. Name a person whom you admire? Why? What influence does he / she has on your life? Would you like to become like him / her in future?
15. Are there any traditions concerning the birth of a baby?
16. How do you like Compare it to your hometown. How did you get to this place?
17. What place do you like best in Hanoi?
18. What places in Delhi should a foreigner visit?
19. What places would you recommend a visitor to go to in your region/hometown?
20. If you had the choice, where would you choose to live in India?
21. Which parts of India would you recommend a foreigner to visit?

Xem tiếp

Tìm trên Google:

lam do an dien tu   day nghe sua chua dien tu day nghe sua chua o to day nghe sua chua xe may hoc nghe lai xetrung tam gia su | hoc tieng trung máy đóng gói may dong goi máy hút chân không may hut chan khong