Tài liệu IELTS

Thì tương lai đơn

bởi

Thì tương lai đơn có lẽ là thì đơn giản và dễ hiểu nhất trong tiếng Anh.

* Công thức thể khẳng định:

Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”:

+ I WILL = I’LL

+ WE WILL = WE’LL

+ YOU WILL = YOU’LL

+ THEY WILL = THEY’LL

+ HE WILL = HE’LL

+ SHE WILL = SHE’LL

+ IT WILL = IT’LL

- Thí dụ:

+  I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.

+ SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

* Công thức thể phủ định:

Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

- Viết tắt

+ WILL NOT = WON’T

- Nhấn mạnh phủ định:

+ Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định.

- Thí dụ:

+ I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.

+ I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

* Công thức thể nghi vấn:

WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

- Thí dụ:

+  WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không?

- Câu hỏi WH:

+ Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?

* Khi nào dùng thì tương lai đơn ?

- Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

+ I AM SO HUNGRY. I WILL MAKE MYSELF A SANDWICH. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich.

- Khi muốn diễn tả một lời hứa

+ (I PROMISE) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
Xem tiếp

Tính từ sở hữu

bởi

Một tính từ sở hữu là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó là của ai.

Để nhắc lại bài trước, trong bảng sau, ta sẽ có 3 cột:

Đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu tương ứng với từng đại từ nhân xưng và phiên âm quốc tế của tính từ nhân xưng đó:
Đại từ nhân xưng Tính Từ Sở Hữu  Phiên Âm Quốc Tế
Tôi: I → MY: của tôi
/mai/

Chúng tôi WE → OUR: của chúng tôi, của chúng ta
/’auə/

Bạn: YOU → YOUR: của bạn
/jɔ:/

Các bạn: YOU → YOUR: của các bạn
/jɔ:/

Anh ấy: HE →  HIS: của anhấy
/hiz/

Cô ấy: SHE → HER: của côấy
/hə:/

Nó: IT → ITS: của nó
/its/

Họ, chúng nó: THEY → THEIR: của họ, của chúng
/ðeə/
Thí dụ: “CAR” là “xe hơi”, “MY CAR” là “xe hơi của tôi”. ”HOUSE” là “nhà”, “HIS HOUSE” là “nhà của anh ấy .

Nguồn : http://trungtamgiasu.net/

Danh từ đếm được hay không đếm được

bởi

Đa số danh từ tiếng Anh khi dịch nghĩa ra tiếng Việt bạn có thể suy đoán được đó là danh từ đếm được hay không đếm được chia sẻ bởi trung tam gia su.

Danh từ đếm được thường có ý nghĩa liên quan đến một vật thể hữu hình, cụ thể, có thể sờ thấy, nhìn thấy được và có thể đếm được mà không cần dùng đến một danh từ tiếng Anh khác.

- Thí dụ: HOUSE = cái nhà, FINGER = ngón tay, BALL = trái banh, BOOK = quyển sách, TEACHER = giáo viên, STAR = ngôi sao, COMPANY = công ty, … Danh từ không đếm được khi dịch ra nghĩa thường liên quan đến một đối tượng trừu tượng, không sờ thấy được, không nhìn thấy được bằng mắt.

- Thí dụ: AIR = không khí, NEWS = tin tức, INFORMATION = thông tin, EDUCATION = trình độ văn hóa, sự giáo dục, ELECTRICITY = điện, POWER = điện, quyền lực, INTELLIGENCE = trí thông minh, sự thông minh, LOVE = tình yêu, …

Có nhiều trường hợp danh từ không đếm được có ý nghĩa liên quan đến sự vật có thể nhìn thấy được, nhưng ta không thể đếm sự vật đó chỉ bằng cách thêm số, 1, 2, 3… vào danh từ đó theo nghĩa tiếng Việt. Thí dụ: WATER = nước, SUGAR = đường, SALT = muối, GOLD = vàng, TEA = trà, COFFEE = cà phê, RICE = gạo …. Không ai nói “MỘT MUỐI, HAI MUỐI, BA MUỐI” hay “MỘT GẠO, HAI GẠO, BA GẠO…”.

Để cân đó đong đếm được những danh từ không đếm được này, ta phải cần đến một danh từ khác. Thí dụ: A GLASS OF WATER = một ly nước, A KILOGRAM OF SUGAR = một ký đường, A BAG OF SALT = một bịch muối, A BAR OF GOLD = một thỏi vàng, A CUP OF TEA = một tách trà, A CUP OF COFFEE = một tách cà phê, A GRAIN OF RICE = một hạt gạo, …. Với một ít suy luận như vậy, ta có thể chỉ cần biết nghĩa của một danh từ tiếng Anh là có thể đoán được khá chính xác nó là danh từ đếm được hay không đếm được. Tất nhiên, tiếng Anh nổi tiếng có nhiều ngoại lệ nên sẽ có nhiều lúc bạn đoán sai.

Thí dụ: Theo bạn, EMOTION = cảm xúc là đếm được hay không đếm được? “Cảm xúc” là một khái niệm trừu tượng nhưng trong tiếng Anh nó vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được. Nếu có phân vân khi gặp một danh từ, cách tốt nhất là tra từ điển. Bất kỳ từ điển nào tốt một chút đều ghi rõ một danh từ đếm được hay không đếm được.

Nguồn : http://trungtamgiasu.net/

Enhancing Academic Vocabulary in IELTS Tests

bởi

Enhancing Academic Vocabulary in IELTS Tests

Tìm trên Google:

IELTS Real Speaking Topics and Answers

bởi

IELTS Real Speaking Topics and Answers

IELTS Real Speaking Topics and Answers

 

1. What is the meaning of your name?
2. Does your name affect your personality?
3. Tell me something about your hometown.
4. What are the differences in accent between your hometown and Hanoi?
5. What is the character of the people like in your hometown?
6. What is people’s favourite food in the region where you live?
7. Do you think that people have enough time for leisure now?
8. Are there any historic monuments in your region?
9. Describe your Job? How do you spend your typical day?
10. Tell me something about the Hue Festival.
11. How have weddings changed in recent years?
12. Tell me something about the Festival.
13. Describe a traditional wedding ceremony.
14. Name a person whom you admire? Why? What influence does he / she has on your life? Would you like to become like him / her in future?
15. Are there any traditions concerning the birth of a baby?
16. How do you like Compare it to your hometown. How did you get to this place?
17. What place do you like best in Hanoi?
18. What places in Delhi should a foreigner visit?
19. What places would you recommend a visitor to go to in your region/hometown?
20. If you had the choice, where would you choose to live in India?
21. Which parts of India would you recommend a foreigner to visit?

Xem tiếp

Tìm trên Google:

IELTS Speaking New

bởi
IELTS speaking (New Oriental 2007) by Mark Allen

The book shows variety of topics which may be given in the real IELTS test. Candidates may find many useful ideas, analysis and tips for specific topic: from part 1 to part 3.

Xem tiếp

Vocabulary for Ielts Collins

bởi

Vocabulary for Ielts Collins
The Vocabulary for IELTS book and CD cover vocabulary items and skills which are relevant to all four exam papers: Listening, Reading, Writing and Speaking. In each unit, you work towards an exam practice exercise which is modelled on the actual IELTS exam. Each unit contains activities that help you develop, step-by-step, the vocabulary knowledge and skills to help you tackle the exam.

Xem tiếp

Tìm trên Google:

lam do an dien tu   day nghe sua chua dien tu day nghe sua chua o to day nghe sua chua xe may hoc nghe lai xetrung tam gia su | hoc tieng trung